| Tên sản phẩm | Thiết bị tách khí bằng phương pháp đông lạnh |
| Mã số sản phẩm | NZDON- 5/10/20/40/60/80/Tùy chỉnh |
| Thương hiệu | NuZhuo |
| Phụ kiện | Máy nén khí & Hệ thống làm mát lại & Bộ giãn nở |
| Cách sử dụng | Máy sản xuất oxy, nitơ và argon độ tinh khiết cao |
| Người mẫu | NZDON-50/50 | NZDON-80/160 | NZDON-180/300 | NZDON-260/500 | NZDON-350/700 | NZDON-550/1000 | NZDON-750/1500 | NZDON-1200/2000/0 năm |
| Lượng O2 đầu ra (Nm3/h) | 50 | 80 | 180 | 260 | 350 | 550 | 750 | 1200 |
| Độ tinh khiết của O2 (%O2) | ≥99,6 | ≥99,6 | ≥99,6 | ≥99,6 | ≥99,6 | ≥99,6 | ≥99,6 | ≥99,6 |
| Lượng khí N2 đầu ra (Nm3/h) | 50 | 160 | 300 | 500 | 700 | 1000 | 1500 | 2000 |
| Độ tinh khiết của N2 (PPm O2) | 9,5 | ≤10 | ≤10 | ≤10 | ≤10 | ≤10 | ≤10 | ≤10 |
| Đầu ra Argon lỏng (Nm3/h) | —— | —— | —— | —— | —— | —— | —— | 30 |
| Độ tinh khiết của Argon lỏng ( PPm O2 + PPm N2) | —— | —— | —— | —— | —— | —— | —— | ≤1,5 ppmO2 + 4 ppmN2 |
| Độ tinh khiết của Argon lỏng ( PPm O2 + PPm N2) | —— | —— | —— | —— | —— | —— | —— | 0,2 |
| Sự tiêu thụ (Kwh/Nm3 O2) | ≤1,3 | ≤0,85 | ≤0,68 | ≤0,68 | ≤0,65 | ≤0,65 | ≤0,63 | ≤0,55 |
| Khu vực bị chiếm đóng (m3) | 145 | 150 | 160 | 180 | 250 | 420 | 450 | 800 |
1. Nén và lọc không khí
Sau khi loại bỏ bụi và tạp chất cơ học qua bộ lọc không khí, không khí đi vào máy nén khí, được nén đến áp suất cần thiết, rồi được đưa đến bộ làm mát không khí để giảm nhiệt độ. Tiếp theo, không khí đi vào bộ lọc làm khô để loại bỏ hơi ẩm, carbon dioxide, axetylen và các hydrocarbon khác trong không khí.
2. Tách khí
Không khí đã được làm sạch đi vào bộ trao đổi nhiệt chính trong tháp tách khí, được làm mát đến nhiệt độ bão hòa bằng khí hồi lưu (nitơ sản phẩm, khí thải), và được đưa đến đáy tháp chưng cất. Tại đỉnh tháp, nitơ được thu được, còn không khí lỏng được điều tiết và sau đó được đưa trở lại đáy tháp chưng cất vào thiết bị bay hơi ngưng tụ để bay hơi, đồng thời ngưng tụ một phần nitơ được đưa từ tháp chưng cất. Một phần nitơ lỏng ngưng tụ được sử dụng làm chất lỏng hồi lưu của tháp chưng cất, phần còn lại được thải ra từ tháp tách khí dưới dạng sản phẩm nitơ lỏng.
Khí thải từ thiết bị bay hơi ngưng tụ được gia nhiệt lại đến khoảng 130K bằng bộ trao đổi nhiệt chính và đi vào bộ giãn nở để làm lạnh giãn nở, cung cấp công suất làm mát cho tháp tách khí. Một phần khí giãn nở được sử dụng để tái tạo và làm mát sàng phân tử, sau đó được thải ra ngoài khí quyển qua bộ giảm âm.
3. Sự hóa hơi của nitơ lỏng
Nitơ lỏng từ tháp tách khí được lưu trữ trong bể chứa nitơ lỏng. Khi thiết bị tách khí được bảo dưỡng, nitơ lỏng trong bể chứa sẽ đi vào bộ hóa hơi và được gia nhiệt, sau đó được dẫn đến đường ống dẫn nitơ thành phẩm.
Sản xuất nitơ bằng phương pháp đông lạnh có thể tạo ra nitơ với độ tinh khiết ≥ 99,999%.
Đề xuất sản phẩm
Câu 1: Bạn là công ty thương mại hay nhà sản xuất?
A: Depending on what type of machine you are purchased. Cryogenic ASU, the delivery time is at least 3 months. Cryogenic liquid plant, the delivery time is at least 5 months. Welcome to have a contact with our salesman: 0086-18069835230, Lyan.ji@hznuzhuo.com
Tập trung cung cấp các giải pháp mong pu trong 5 năm.